Bài 26. Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Hiểu kiến thức trọng tâm của biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất. Giải bài theo từng bước, kiểm tra điều kiện và giải thích kết quả.

Trước khi học

Tập hợp và quy tắc đếm.

Kiến thức cần nhớ

Không gian mẫu Ω\Omega gồm mọi kết quả có thể của phép thử; biến cố A là tập con của Ω\Omega. Khi các kết quả đồng khả năng và hữu hạn: P(A)=n(A)/n(Ω)P(A)=n(A)/n(\Omega).
0≤P(A)≤10\le P(A)\le1, biến cố chắc chắn có xác suất 1, không thể có xác suất 0. Biến cố đối gồm kết quả không thuộc A và có xác suất 1−P(A)1-P(A).

Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Phương pháp

Mô tả phép thử → lập không gian mẫu đồng khả năng → đếm kết quả thuận lợi → lấy tỉ số và kiểm tra [0,1].

Ví dụ 1

Gieo xúc xắc cân đối. Xác suất được số chẵn là?
Xem lời giải từng bước
Có 3 kết quả chẵn 2,4,6 trong 6 kết quả đồng khả năng. Kết quả: 1/2.

Ví dụ 2

Tung một đồng xu cân đối hai lần. Xác suất hai lần đều ngửa là?
Xem lời giải từng bước
Bốn kết quả NN,NS,SN,SS đồng khả năng, chỉ NN thuận lợi. Kết quả: 1/4.

Thi Toán online · Giới thiệu · Liên hệ