Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

Hiểu kiến thức trọng tâm của tập hợp và các phép toán trên tập hợp. Giải bài theo từng bước, kiểm tra điều kiện và giải thích kết quả.

Trước khi học

Mệnh đề; kí hiệu thuộc và không thuộc.

Kiến thức cần nhớ

A∩BA\cap B gồm phần tử thuộc cả A và B; A∪BA\cup B gồm phần tử thuộc ít nhất một tập. A∖BA\setminus B gồm phần tử thuộc A nhưng không thuộc B. A⊂BA\subset B nghĩa là mọi phần tử của A thuộc B.
Khoảng (a,b)(a,b) không chứa hai đầu mút, đoạn [a,b][a,b] chứa cả hai. Khi tìm giao hoặc hợp các khoảng, biểu diễn trên trục số và kiểm tra riêng từng đầu mút.

Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

Phương pháp

Liệt kê hoặc vẽ trục số → xét từng phần tử/đầu mút → dùng đúng điều kiện “và”, “hoặc”, “không thuộc”.

Ví dụ 1

A={1,2,3}A=\{1,2,3\}, B={2,3,4}B=\{2,3,4\}. A∩BA\cap B là?
Xem lời giải từng bước
Chỉ 2 và 3 thuộc đồng thời hai tập. Kết quả: {2,3}.

Ví dụ 2

[1,4]∩(2,5)[1,4]\cap(2,5) bằng?
Xem lời giải từng bước
Cần lớn hơn 2 và không vượt quá 4; 2 bị loại, 4 được giữ. Kết quả: (2,4].

Thi Toán online · Giới thiệu · Liên hệ