Bài 18. Xác suất có điều kiện

Nắm kiến thức của bài 18: xác suất có điều kiện. Vận dụng phương pháp qua ví dụ và kiểm tra từng dạng toán.

Trước khi học

Biến cố, giao biến cố, xác suất (Toán 10, 11).

Kiến thức cần nhớ

Với P(B)>0P(B)>0, xác suất A khi biết B xảy ra là P(A∣B)=P(A∩B)P(B)P(A|B)=\frac{P(A\cap B)}{P(B)}. Không gian xét đã thu hẹp vào B.
Công thức nhân: P(A∩B)=P(B)P(A∣B)P(A\cap B)=P(B)P(A|B). A và B độc lập khi P(A∩B)=P(A)P(B)P(A\cap B)=P(A)P(B); khi P(B)>0P(B)>0 thì P(A∣B)=P(A)P(A|B)=P(A).

Xác suất có điều kiện

Phương pháp

Xác định biến cố điều kiện → tìm xác suất giao → chia cho xác suất điều kiện → kiểm tra kết quả trong [0,1].

Ví dụ 1

P(B)=0,4P(B)=0{,}4, P(A∩B)=0,1P(A\cap B)=0{,}1. Tính P(A∣B)P(A|B).
Xem lời giải từng bước
0,1/0,4=0,250{,}1/0{,}4=0{,}25.

Ví dụ 2

Rút hai viên không hoàn lại từ túi 3 đỏ, 2 xanh. Biết viên đầu đỏ, xác suất viên thứ hai đỏ?
Xem lời giải từng bước
Còn 2 đỏ trong 4 viên, xác suất 2/4=1/22/4=1/2.

Thi Toán online · Giới thiệu · Liên hệ