Bài 30. Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Hiểu kiến thức trọng tâm của công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập. Giải bài theo từng bước, kiểm tra điều kiện và giải thích kết quả.

Trước khi học

Biến cố độc lập, xác suất giao.

Kiến thức cần nhớ

Với A,B độc lập: P(A∩B)=P(A)P(B)P(A\cap B)=P(A)P(B). Nếu độc lập, các cặp A và đối B, đối A và B, đối A và đối B cũng độc lập.
Với các phép thử độc lập, tính “ít nhất một” bằng biến cố đối thường đơn giản. Chọn không hoàn lại từ cùng hộp thường không độc lập, không nhân hai xác suất ban đầu.

Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Phương pháp

Kiểm tra độc lập từ phép thử → xác định giao hoặc biến cố đối → nhân xác suất hợp lệ → đổi lại biến cố cần tìm.

Ví dụ 1

A,B độc lập, P(A)=0.6,P(B)=0.5. P(A∩B) bằng?
Xem lời giải từng bước
Nhân 0.6×0.5=0.3. Kết quả: 0.3.

Ví dụ 2

Hai thiết bị hoạt động độc lập, xác suất hỏng 0.1 và 0.2. Xác suất ít nhất một hỏng là?
Xem lời giải từng bước
Không hỏng cả hai có xác suất 0.9×0.8=0.72; lấy 1−0.72=0.28. Kết quả: 0.28.

Thi Toán online · Giới thiệu · Liên hệ