Bài 2. Công thức lượng giác

Hiểu kiến thức trọng tâm của công thức lượng giác. Giải bài theo từng bước, kiểm tra điều kiện và giải thích kết quả.

Lý thuyết

Giá trị lượng giác của góc lượng giác.

1. Công thức cộng

sin⁡(a±b)=sin⁡acos⁡b±cos⁡asin⁡b\sin(a\pm b)=\sin a\cos b\pm\cos a\sin b. cos⁡(a±b)=cos⁡acos⁡b∓sin⁡asin⁡b\cos(a\pm b)=\cos a\cos b\mp\sin a\sin b.
tan⁡(a+b)=tan⁡a+tan⁡b1−tan⁡atan⁡b\tan(a+b)=\frac{\tan a+\tan b}{1-\tan a\tan b}; tan⁡(a−b)=tan⁡a−tan⁡b1+tan⁡atan⁡b\tan(a-b)=\frac{\tan a-\tan b}{1+\tan a\tan b}. Các tang phải có nghĩa và mẫu phải khác 00. Dấu trong công thức cos ngược dấu của phép cộng hoặc trừ góc.

2. Công thức nhân đôi

sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin2a=2\sin a\cos a. cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a=2cos⁡2a−1=1−2sin⁡2a\cos2a=\cos^2a-\sin^2a=2\cos^2a-1=1-2\sin^2a.
tan⁡2a=2tan⁡a1−tan⁡2a\tan2a=\frac{2\tan a}{1-\tan^2a} khi các biểu thức xác định. Chọn dạng của cos⁡2a\cos2a phù hợp với sin hoặc cos đã biết.

3. Công thức hạ bậc

sin⁡2a=1−cos⁡2a2\sin^2a=\frac{1-\cos2a}{2}; cos⁡2a=1+cos⁡2a2\cos^2a=\frac{1+\cos2a}{2}. Hạ bậc thay bình phương bằng biểu thức chứa góc nhân đôi, thường giúp rút gọn và giải phương trình.

4. Biến đổi tích thành tổng

cos⁡acos⁡b=12[cos⁡(a−b)+cos⁡(a+b)]\cos a\cos b=\frac12[\cos(a-b)+\cos(a+b)]. sin⁡asin⁡b=12[cos⁡(a−b)−cos⁡(a+b)]\sin a\sin b=\frac12[\cos(a-b)-\cos(a+b)]. sin⁡acos⁡b=12[sin⁡(a+b)+sin⁡(a−b)]\sin a\cos b=\frac12[\sin(a+b)+\sin(a-b)].

5. Biến đổi tổng thành tích

sin⁡a+sin⁡b=2sin⁡a+b2cos⁡a−b2\sin a+\sin b=2\sin\frac{a+b}{2}\cos\frac{a-b}{2}. sin⁡a−sin⁡b=2cos⁡a+b2sin⁡a−b2\sin a-\sin b=2\cos\frac{a+b}{2}\sin\frac{a-b}{2}.
cos⁡a+cos⁡b=2cos⁡a+b2cos⁡a−b2\cos a+\cos b=2\cos\frac{a+b}{2}\cos\frac{a-b}{2}. cos⁡a−cos⁡b=−2sin⁡a+b2sin⁡a−b2\cos a-\cos b=-2\sin\frac{a+b}{2}\sin\frac{a-b}{2}.

6. Chọn công thức và kiểm tra điều kiện

Nhận dạng tổng, hiệu, tích hoặc bình phương để chọn công thức phù hợp. Khi rút gọn phân thức, giữ điều kiện của biểu thức ban đầu, kể cả sau khi khử nhân tử. Khi chứng minh đẳng thức, biến đổi một vế hoặc cả hai vế về cùng biểu thức trên miền xác định.

Nội dung lý thuyết được diễn giải theo Booktoan · Bài 2: Công thức lượng giác.

Thi Toán online · Giới thiệu · Liên hệ