Lý thuyết
Đồ thị hàm số và góc lượng giác.
1. Hàm số sin và côsin
và xác định trên , tập giá trị , chu kì . Sin là hàm lẻ, đồ thị đối xứng qua ; cos là hàm chẵn, đồ thị đối xứng qua .
Sin đồng biến trên , nghịch biến trên . Cos đồng biến trên , nghịch biến trên , .
2. Hàm số tang và côtang
có miền ; có miền . Cả hai có tập giá trị , là hàm lẻ và có chu kì .
Tang đồng biến trên từng khoảng . Côtang nghịch biến trên từng khoảng . Không nối đồ thị qua điểm ngoài miền xác định.
3. Tính tuần hoàn và đồ thị biến đổi
Số là một chu kì nếu miền xác định được giữ khi tịnh tiến và . Chu kì cơ bản là số dương nhỏ nhất có tính chất đó. Với , sin và cos của có chu kì ; tang và côtang có chu kì .
Với , , đồ thị hoặc có biên độ , đường giữa , tập giá trị . Nếu hoặc , hàm là hằng và không dùng công thức chu kì cơ bản này.
4. Tìm tập xác định
Điều kiện của tang là ; của côtang là . Với phân thức, mẫu khác ; với căn bậc hai, biểu thức dưới căn không âm. Kết hợp tất cả điều kiện và giữ miền ban đầu khi rút gọn.
5. Tập giá trị, GTLN và GTNN
Dùng , , để tìm cận. Kiểm tra cận có đạt trên miền xét. Với không đồng thời bằng , nhận mọi giá trị trong khi .
Nội dung lý thuyết được diễn giải theo Booktoan · Bài 3: Hàm số lượng giác.